Bài đăng

Hình ảnh
Study on in vitro Propagation of Japanese Honeysuckle (Lonicera japonica Thunb.) via the Callus Method The purpose of this study was to propagate the japanese honeysuckle species (Lonicera japonica Thunb.) via callus formation. We described callus induction in young leaves and shoot tip explants of this species, their proliferation and shoot regeneration from the callus. Both explants were cultured on MS medium supplemented with growth plant regulators (2.4-D; NAA and BAP) for callus induction. Our results showed that callus formation from shoot tip explants was better than that from leaf explants with white in color and soft callus when cultured on MS medium containing 1.5 mg/l of BAP. Callus formation from this medium was 92.31% successful with an average length size of 1.8 cm. After four weeks of callus induction in a completely dark condition, calli were transferred for two weeks to brightly light conditions for callus proliferation on MS medium supplemented with 0...
Hình ảnh
Nghiên cứu sự đa dạng cây gỗ và điều tra một số mô hình trồng rừng tại khu Bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang làm cơ sở cho công tác bảo tồn : Luận văn ThS. Sinh học: 60 42 01 11 Authors:  Nguyễn, Trung Thành , người hướng dẫn Hà, Thị Hoa Tiến hành thu thập đầy đủ số mẫu, đã xác định tên khoa học và xây dựng hoàn chỉnh danh lục các loài cây gỗ ở khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Chạm Chu tỉnh Tuyên Quang. Đánh giá đa dạng phân loại hệ thực vật cây gỗ khu vực nghiên cứu: Đa dạng ở mức độ ngành, (...) Chi tiết bài viết mời các bạn tham khảo tại luận văn: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/39694
Hình ảnh
Khả năng sinh sản của gà rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại vườn quốc gia Cúc Phương Authors:  Dương, Thị Anh Đào Nghiên cứu thực hiện trên 50 gà rừng tai đỏ sinh sản trong thời gian 1 năm, được nuôi tại Vườn Quốc gia Cúc Phương nhằm theo dõi khả năng sinh sản của chúng. Sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong chăn nuôi gia cầm. Kết quả cho thấy: Tập tính về ăn uống, ngủ và tập tính sinh dục của gà rừng tai đỏ gần giống như các giống gà nuôi. Chỉ khác gà rừng tai đỏ đẻ trứng theo mùa (mùa Xuân gà bắt đầu đẻ trứng và kết thúc vào đầu mùa Thu). Khả năng sinh sản: Tuổi thành thục sinh dục của gà rừng tai đỏ từ 224 – 365 ngày (32 - 52 tuần tuổi). Năng suất trứng/mái/năm là 15,30 quả. Khối lượng trứng đạt 27,7g; vỏ trứng màu phớt hồng, tỷ lệ lòng đỏ cao (54,09%); đơn vị Haugh thấp (63,4). Tỷ lệ trứng có phôi đạt 86,35%, tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 68,13%. Gà rừng tai đỏ thích nghi với điều kiện nuôi tại Vườn Quốc gia Cúc Phương... Chi tiết bài viế...
Hình ảnh
Đánh giá mức độ tồn lưu Polyclo Biphenyl trong nước và trầm tích tại cửa sông Hàn, thành phố Đà Nẵng Nghiên cứu về các chất hữu cơbền vững tồn dưtrong môi trường tại các khu vực cửa sông, ven biển đã và đang được sựquan tâm của nhiều nhà khoa học và quản lý môi trường. Polychlorinated bisphenyls (PCBs) là một trong những nhóm chất hữu cơbền vững theo Công ước Stockholm và có tính độc hại cao đối với sức khỏe con người. Nghiên cứu này xác định hàm lượng PCBs trong mẫu nước và trầm tích tại 10 điểm lấy mẫu thuộc cửa sông Hàn, thành phố Đà Nẵng giữa mùa mưa và mùa khô. Trong mẫu nước, hàm lượng tổng PCBs trong mùa khô thấp hơn mùa mưa với dao động từ0,223 - 1,688 µ g/L. Đối với mẫu trầm tích mặt, hàm lượng tổng PCBs không có sựkhác nhau rõ rệt và dao động trong khoảng cao từ49,294 - 178,285 µ g/kg trọng lượng khô (DW)... Chi tiết bài viết mời các bạn tham khảo tại đường link: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/61471
Hình ảnh
Nghiên cứu điều kiện tách và thu hồi urani trong nước thải của quá trình thủy luyện quặng đất hiếm Việt Nam bằng phương pháp trao đổi anion. Authors:  Nguyễn, Văn Phú Nguyễn, Thị Bích Hường Đỗ, Quang Trung Quá trình thủy luyện đất hiếm bằng phương pháp axit thường kèm theo urani ởcác dạng khác nhau tùy theo pH và nồng độcác anion có trong dung dịch. Nước thải của quá trình thủy luyện đất hiếm luôn chứa lượng vết urani, cỡkhoảng 2 - 20mg/l. Các phương pháp xửlý hóa lý thông thường có thểlàm sạch dung dịch nước thải nhưng không xửlý được bùn thải phóng xạtừquá trình xửlý nước thải. Đểnghiên cứu tách urani, chúng tôi sửdụng nhựa anion mạnh DOWEX A550 ởcác điều kiện pH, thời gian, nồng độ ion sunphat. Quá trình giải hấp được nghiên cứu sử dụng nhiều tác nhân khác nhau nhưNaCl, H2SO4, CH3COONa, Na2SO4, Na2CO3với các nồng độkhác nhau. Kết quảnghiên cứu cho thấy urani được thu hồi hoàn toàn ra khỏi nước thải... Chi tiết bài viết mời các bạn tham khảo tại đườn...
Hình ảnh
Nghiên cứu đặc trưng các chỉ tiêu hóa lý của bùn thải đô thị trước và sau khi phân hủy kỵ khí Authors:  Đỗ, Quang Trung Bùi, Duy Cam Nguyễn, Thị Nhâm Nguyễn, Quang Minh Nghiên cứu đặc trưng các chỉ tiêu hóa lý cảu quá trình phân hủy bùn thải đô thị (bùn thải sông Kim ngưu, Hồ Gươm Plaza) kết hợp rác hữu cơ bằng phương pháp lên men yếm khí. Nghiên cứu cho thấy với mẫu bùn thải kết hợp rác hữu cơ với tỷ lệ 2:1 cho hiệu suất loại bỏ tổng chất rắn và tổng chất rắn bay hơi cao nhất lần lượt là 12,47% và 20,03%. Tổng hàm lượng photpho và tổng nito cũng giảm đáng kể tương ứng là 69,4% và 56,1%. Với chỉ tiêu COD, nghiên cứu cho thấy hiệu suất lợi bỏ COD bùn thải - rác hữu cơ cao nhất là 66,67%. Các chỉ tiêu là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo... Chi tiết bài viết mời các bạn tham khảo tại đường link: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/61358
Hình ảnh
Một số kết quả nghiên cứu về hiện trạng thảm thực vật ở khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang Authors:  Đỗ, Công Ba Lê, Đồng Tấn Lê, Ngọc Công Bài báo trình bày một số kết quả nghiên cứu bước đầu về hiện trạng thảm thực vật ở khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang. Kết quả cho thấy thảm thực vật trong khu di tích được phân loại và mô tả thành 11 phân quần hệ của 7 quần hệ, bao gồm: (1) Quần hệ rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp và núi thấp; (2) Quần hệ rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi thấp trên đá vôi; (3) Quần hệ rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp và núi thấp; (4) Quần hệ thảm cây bụi nhiệt đới chủ yếu thường xanh cây lá rộng ở địa hình thấp và núi thấp trên đất địa đới; (5) Quần hệ trảng cỏ dạng lúa cao nhiệt đới có hay không có cây gỗ; (6) Quần hệ trảng cỏ dạng lúa thấp nhiệt đới có cây bụi, không có cây gỗ; (7) Quần hệ trảng cỏ không dạng lúa cao nhiệt đới không có cây gỗ. Trong đó, quần hệ rừng kín...